Xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản có tên sau: (Có bảng kê tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân kèm theo).
Nguồn gốc tài sản: Do Công ty TNHH xuất nhập khẩu TQMED tặng để phục vụ công tác khám chữa bệnh.
| Số TT | Tên tài sản | Mode | Hãng sản xuất | Nước sản xuất |
Năm sản xuất |
Đơn vị tính | Số lượng | Nguyên giá | Giá trị còn lại | Hiện trạng |
| 1 | Máy chạy thận nhân tạo | 4008S | Fresenius Medical Care AG&Co.KgaA | Đức | 2022 | Chiếc | 1 | 295.050.000 | 295.050.000 | Máy mới 100% |
| 2 | Monitor theo dõi bệnh nhân | Omni | Infinium | Mỹ | 2022 | Chiếc | 1 | 75.180.000 | 75.180.000 | Máy mới 100% |
| 3 | Monitor theo dõi bệnh nhân | Omni | Infinium | Mỹ | 2022 | Chiếc | 1 | 75.180.000 | 75.180.000 | Máy mới 100% |
| 4 | Monitor theo dõi bệnh nhân | Omni | Infinium | Mỹ | 2022 | Chiếc | 1 | 75.180.000 | 75.180.000 | Máy mới 100% |
| Tổng cộng | 4 | 520.590.000 | 520.590.000 |
Công nhận mô hình, gương điển hình tiên tiến năm 2022 cho 04 tập thể và 04 cá nhân đã có thành tích trong xây dựng, nhân rộng mô hình, gương điển hình tiên tiến giai đoạn 2021 - 2025 (theo Quyết định số 216/QĐ-SYT ngày 02/3/2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn)
| TT | Tập thể/cá nhân (Đơn vị) | Mô hình, gương điển hình được công nhận |
| I | TẬP THỂ (04) | |
| 1 | Cơ quan Văn phòng Sở Y tế | Điển hình trong xây dựng nông thôn mới. |
| 2 | Khoa Nhi, Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| 3 | Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và phụ sản, Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| 4 | Khoa Truyền nhiễm - Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| II | CÁ NHÂN (04) | |
| 1 | Ông Đặng Ngọc Thắng, Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp, Chi cục Dân số - Kế hoạc hóa gia đình | Điển hình trong xây dựng Đảng, đoàn thể, tổ chức hội. |
| 2 | Ông Triệu Văn Thái, Viên chức Khoa Khám bệnh, Trung tâm Y tế huyện Na Rì, điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| 3 | Bà Hoàng Trang Nhã, Viên chức Khoa Truyền nhiễm - Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| 4 | Ông Lộc Văn Huân, Trưởng khoa Ngoại - Gây mê hồi sức - Kiểm soát nhiễm khuẩn, Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
1. Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng đơn vị và tạo quyền chủ động cho công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018 trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu tài chính được giao tự chủ trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của Kho bạc Nhà nước; cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm soát theo quy định.
3. Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tiết kiệm chi, tăng thu nhập cho công chức, cán sự, người lao động theo Nghị định số 161/2018 trong đơn vị.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy chế này điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện chếđộ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính (chế độ tự chủ) hàng năm cho cơ quanVăn phòng Sở Y tế (bao gồm các khoản chi thường xuyên, các khoản phí, lệ phí và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
Công chức, cán sự, người lao động theo Nghị định số 161/2018 và viên chức trưng tập, cán bộ chuyên trách công đoàn ngành, công tác tại cơ quan Văn phòng Sở Y tế.
(Riêng đối tượng viên chức trưng tập, cán bộ công đoàn ngành không được chi thêm giờ và chi thu nhập tăng thêm).
Điều 3. Các Căn cứ xây dựng quy chế
2. Tình hình sử dụng nguồn kinh phí tự chủ được giao và sử dụng tài sản công của cơ quan Văn phòng Sở Y tế những năm gần đây.
3. Dự toán chi ngân sách năm được giao tự chủ cho cơ quan Văn phòng Sở Y tế.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính
1. Các khoản chi ngân sách nhà nước giao tự chủ và phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao.
3. Việc chi tiêu phải có trong kế hoạch, được kiểm tra, kiểm soát trước trong quá trình thanh toán. Mọi khoản chi tiêu phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp.
5. Cá nhân trực tiếp đề nghị thanh toán phải chịu trách nhiệm về sự rõ ràng, chính xác, trung thực, đầy đủ của các khoản chi tiêu, yếu tố ghi trên chứng từ, nếu vi phạm xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước.
6. Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018, tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn, công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018 trong cơ quan được tham gia thực hiện và giám sát thực hiện phương án sử dụng biên chế, kinh phí theo quy định của Nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thanh toán công tác phí
Căn cứ thực hiện:Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định định mức chi công tác phí, hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn.
1. Vé máy bay, vé tàu xe đi và phương tiện đi công tác
a) Quy định đi công tác trong nước bằng máy bay gồm: Căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, người lao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
b) Tự túc phương tiện:
+ Đối tượng công chức, cán sự và người lao động theo Nghị định số 161/2018(không đủ điều kiện sử dụng xe ô tô công) được cử đi công tác tự túc phương tiện, kinh phí đi lại được thanh toán theo vé tàu xe thực tế hoặc theo giá cước do UBND tỉnh quy định ở thời điểm hiện hành. Nếu đi công tác bằng xe máy phải có nhật trình công tác, bảng kê tiêu thụ xăng xe, số km và được thanh toán 03 lít xăng cho 100km thực đi, chỉ được thanh toán đối với nơi đến công tác cách xa trung tâm tỉnh từ 15 km trở lên (có hóa đơn, chứng từ hợp lệ kèm theo).
+ Thanh toán theo giá niêm yết trên vé của phương tiện giao thông công cộng sử dụng cho chuyến công tác.
+ Vé xe ôm, vé xe taxi: Được thanh toán từ sân bay, bến xe đến địa điểm tổ chức hội nghị và được hỗ trợ 2 chiều đi và về không quá 200.000đ (có bảng kê, chứng từ, biên nhận kèm theo).
2. Phụ cấp lưu trú: Thực hiện khoán theo định mức:
a) Đi và về trong ngày (trong và ngoài tỉnh): 100.000đ/ngày.
b) Đi có nghỉ lưu trú trong tỉnh: 100.000 đ/ngày.
c) Đi có nghỉ lưu trú ngoài tỉnh: 150.000 đ/ngày.
3. Khoán thuê phòng nghỉ và công tác phí khoán
3.1. Khoán thuê phòng nghỉ
a) Khoán thuê phòng nghỉ đi công tác ở các thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hải Phòng; Cần Thơ, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh): 400.000 đ/người/đêm.
b) Khoán thuê phòng nghỉ đi công tác ngoại tỉnh thuộc các tỉnh thành còn lại: 300.000 đ/người/đêm.
c) Khoán thuê phòng nghỉ đi công tác tại các huyện trong tỉnh Bắc Kạn: 150.000đ/người/đêm.
d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018 đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).
3.2. Công tác phí khoán
a) Đối tượng: Ban giám đốc, Văn thư, Kế toán giao dịch thuộc Văn phòng Sở Y tế.
b) Định mức khoán:
- Ban Giám đốc: 500.000đ/người/tháng.
- Văn thư, kế toán: 300.000đ/người/tháng.
4. Một số quy định bắt buộc
a) Đi công tác trong, ngoài tỉnh Bắc Kạn và các lớp tập huấn: Sau đợt tập huấn và đi công tác về chậm nhất 07 ngày làm việc phải tổng hợp chứng từ đề nghị thanh toán nộp cho kế toán thanh toán. Nếu có từ 2 người trở lên thì cử 1 người làm trưởng đoàn và tổng hợp chứng từ đề nghị thanh toán.
b) Phương thức thanh toán: Được tạm ứng trước số tiền đi công tác, thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản từng cá nhân trong đợt công tác.
c) Thời hạn thanh toán: Trong tháng nhận được chứng từ, bộ phận kế toán tổng hợp và thanh toán trong 05 ngày đầu làm việc của tháng tiếp theo.
Nếu quá thời gian quy định (tháng 12 nộp chậm nhất là ngày 25/12), mà không có lý do chính đáng thì sẽ không được thanh toán.
Chứng từ nộp cho bộ phận kế toán phải vào sổ giao nhận chứng từ có xác nhận bên giao, bên nhận.
Điều 6. Chi hội nghị, hội thảo, tiếp khách
1. Chế độ tổ chức hội thảo, Hội nghị tập huấn; chế độ hoạt động truyền thông
Áp dụng theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định định mức chi công tác phí, hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn và các quy định hiện hành.
2. Tiếp khách
Thực hiện theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ tài chính, Quy định chế độ chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 17/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn.
a) Khách đến làm việc trực tiếp với bộ phận nào thì bộ phận đó chủ động đề xuất tiếp khách, nếu được ban Giám đốc đồng ý thì chuyển cho Văn phòng đặt cơm tiếp khách. Riêng khách đến làm việc với Ban Giám đốc thì Văn phòng đề xuất. Số lượng khách và ngày tiếp khách theo phê duyệt của Ban Giám đốc. Mức chi tối đa là: 250.000đồng/suất. Sau đợt tiếp khách không quá 05 ngày làm việc phải hoàn tất giấy đề nghị thanh toán nộp cho kế toán thanh toán. Nếu quá thời hạn trên mà không có lý do chính đáng thì cơ quan không thanh toán.
b) Quy định về chứng từ thanh toán: Phải có hoá đơn hợp lệ, kèm theo giấy đề xuất phản ánh rõ đối tượng khách, số lượng người tham dự và đúng định mức đã nêu trên.
Điều 7. Quản lý, sử dụng xe ô tô công phục vụ công tác chung:
Căn cứ thực hiện: Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
b)Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại điểm aĐiều này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định. Cụ thể như sau:
- Số lượng công chức, cán sự được cử đi công tác từ 03 người trở lên, nếu không bố trí được xe ô tô cơ quan thì Bộ phận Văn phòng đề xuất trình Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định thuê xe ô tô cho đoàn đi công tác.
- Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định.
a) Khi cần sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng cần thiết để đảm bảo cho xe lưu hành, lái xe phải có trách nhiệm báo cáo Chánh văn phòng; sau đó đề xuất xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định;
b) Trường hợp trên đường đưa lãnh đạo Sở đi công tác mà xe bị hư hỏng thì việc sửa chữa và thay thế phụ tùng do lãnh Thủ trưởng cơ quan quyết định;
c) Trường hợp trên đường đi công tác xe bị hư hỏng mà chỉ có các chuyên viên, lãnh đạo các Phòng chuyên môn được lãnh đạo cử đi công tác thì lái xe báo cáo Trưởng đoàn đi công tác về tình trạng hư hỏng của xe, sau đó Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết địnhviệc sửa chữa, thay thế;
| TT | Nội dung bảo dưỡng | Định mức | Ghi chú |
| 1 | Thay dầu máy |
4.000 km(chạy xăng) 3.000 km (chạy dầu Diesel) |
|
| 2 |
Thay lốp xe - Lốp nguyên theo xe - Lốp theo xe |
50.000 km 40.000 km |
|
| 3 | Thay nước làm mát | 50.000 km | |
| 4 | Thay dầu hộp số tay | 50.000 km | |
| 6 | Thay dầu côn, phanh | 50.000 km | |
| 7 |
Định mức tiêu hao nhiên liệu: - Xe 97A-00405 - Xe 97A-00472 |
Theo Quyết định số 2403/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 |
d) Xe ô tô phục vụ công tác thực hiện nhiệm vụ của đơn vị thông qua lệnh điều xe được Chánh văn phòng ký duyệt. Không sử dụng xe ô tô vào việc riêng. Giao cho bộ phận Văn phòng cấp phát xăng dầu phục vụ cho đi công tác qua lệnh điều xe để nhận tại cửa hàng xăng, hết tháng đối chiếu với cửa hàng để ghi hóa đơn (HĐ) theo nội dung sử dụng của từng hoạt động, riêng tháng 12 sẽ đối chiếu ghi HĐ vào ngày 25-27. Sau khi có hóa đơn, công văn, giấy mời hay kế hoạch kèm theo là lệnh điều xe, bộ phận Văn phòng làm giấy đề nghị thanh toán theo từng nội dung công tác;
e) Khoán rửa xe ô tô phục vụ công tác: Dưới 200.000đ/xe/tháng (Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ).
Điều 8. Quản lý và sử dụng văn phòng phẩm, chè uống
1. Giấy in, giấy vệ sinh, chè nước phục vụ chung cho cơ quan sử dụng theo nhu cầu thực tế sử dụng trong tháng, quý. Giao bộ phận Văn phòng thực hiện mua sắm, cấp phát, theo dõi. Việc mua sắm tuân thủ theo quy định hiện hành.
2. Khoán văn phòng phẩm phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn tại các phòng.
a) Mức khoán cho cá nhân (Bút viết, kẹp, ghim...: 300.000đ/người/năm.
b) Hình thức thanh toán: Khoán không hóa đơn, có bảng kê các cá nhân, các phòng chức năng kèm theo.
Điều 9. Sử dụng điện thoại, điện, nước sinh hoạt
1. Sử dụng điện thoại cố định: Thực hiện thanh toán theo hóa thực tế hàng tháng. Giao Bộ phận Văn phòng tổng hợp đề nghị thanh toán.
2. Chế độ trang bị và thanh toán cước sử dụng điện thoại di động, điện thoại cố định tại nhà riêng
Áp dụng Quyết định 17/VBHN-BTC ngày 14/3/2019 của Bộ Tài chính ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội. Khoán điện thoại đối với chức danh Giám đốc sở. Mức khoán như sau:
- Điện thoại di động 250.000đ/tháng
- Điện thoại cố định: 100.000đ/tháng
Tổng cộng: 350.000đ/tháng
3. Sử dụng điện, nước sinh hoạt
Việc sử dụng điện, nước sinh hoạt phải thực sự tiết kiệm. Khi ra khỏi phòng đề nghị phải được tắt tất cả các thiết bị như máy tính, đèn chiếu sáng, quạt, phích đun nước.
Điều 10. Chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng
Thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính.
Điều 11. Làm thêm giờ, ngoài giờ
1. Đối tượng: Là công chức, cán sự, người lao động theo Nghị định số 161/2018 trong biên chế của Văn phòng Sở Y tế.
2. Điều kiện được thanh toán tiền thêm giờ
a) Có đề xuất và được Thủ trưởng cơ quanphê duyệt;
b) Có tên trong danh sách trực ngày lễ, ngày tết (Trực ngày lễ, tết chỉ được hưởng số tiền thêm giờ là 50%).
3. Thủ tục thanh toán gồm
Giấy đề xuất làm thêm giờ, Giấy báo làm thêm giờ, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.
4. Thanh toán tiền trực điện thoại đường dây nóng
Thanh toán tiền thêm giờ cho công chức quản lý điện thoại trực đường dây nóng ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhận và ngày lễ, tết không quá 300.000đ/tháng.
Điều 12. Chế độ nghỉ phép năm
Thực hiện theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính, Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ công chức, viên chức, lao động Hợp đồng làm việc trong các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 57/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2011/TT-BTC quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Điều 13. Chế độ thai sản
Thực hiện theo Văn bản hiện hành chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động 10/2012/QH13 và các văn bản hiện hành.
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TIẾT KIỆM ĐƯỢC
Điều 15. Kinh phí tiết kiệm được
Kết thúc năm ngân sách sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, nếu số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là khoản kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được.
Điều 16. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
Tại Điều 3, điểm b khoản 8, Thông tư 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014, quy định trả thu nhập tăng thêm: Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí được phép chi, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từng công chức và người lao động theo nguyên tắc chi trả thu nhập tăng thêm phải gắn với kết quả, hiệu quả công việc của từng người hoặc từng bộ phận. Người nào, bộ phận nào có thành tích để đóng góp để tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được trả thu nhập tăng thêm cao hơn; không thực hiện việc chi thu nhập tăng thêm cào bằng hoặc chia theo hệ số lương. Mức chi trả cụ thể do thủ trưởng cơ quan quyết định sau khi thống nhất ý kiến với tổ chức công đoàn cơ quan.
2. Nguồn tiết kiệm được
a) Nguồn thu phí, lệ phí
- Trích lập nguồn cải các tiền lương 40%.
- Số còn lại được tính là 100% được trích lập như sau:
+ Chi bổ sung thu nhập cho công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018 trong biên chế còn lại: (80%).
+ Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể (20%): Hỗ trợ các hoạt động đoàn thể; hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Thương binh liệt sỹ, ngày Quân đội nhân dân Việt Nam, kỷ niệm ngày thành lập các cơ quan, đơn vị..), trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất; cấp hiếu, hỷ, thăm hỏi ốm đau; trợ cấp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; hỗ trợ cho công chức và người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế.
b) Nguồn ngân sách nhà nước
- Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể: 30%
- Chi bổ sung thu nhập cho công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018 trong biên chế: 70%.
3. Mức chi phúc lợi tập thể
a) Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất; trợ cấp hiếu (bao gồm cả tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con của công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018 và công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018 đã nghỉ chế độ tại Văn phòng Sở) và việc hỷđối với công chức, người lao động theo Nghị định số 161/2018: 1.000.000đ/1lần.
b) Chi ngày lễ, ngày tết: 500.000đ/người/ngày cho những ngày 27/2; 30/4; 01/5; 2/9, tết dương lịch...(Riêng ngày 30/4, 01/5 chỉ tính 1 ngày). Căn cứ vào số kinh phí tiết kiệm được trong năm, kế toán báo cáo thủ trưởng cơ quan quyết định chi cho phù hợp.
c) Hỗ trợ các hoạt động đoàn thể (hoạt động công đoàn, đoàn thanh niên, phong trào thi đua khen thưởng,…): Mức hỗ trợ theo thực tế đã chi và do thủ trưởng cơ quanquyết định.
d) Chi hỗ trợ Ban giám đốc đã nghỉ hưu của cơ quan Văn phòng Sở Y tế vào dịp tết nguyên đán, mức chi: 800.000đ/người.
Ghi chú: Mức chi nêu trên không được chi vượt quá 30% mức chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể.
4. Chi khen thưởng
Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp ngoài chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật Thi đua khen thưởng. Các đối tượng được khen thưởng do thủ trưởng cơ quan Văn phòng Sở phối hợp với BCH công đoàn cơ sở quyết định: 1.000.000đ/1lần.
5. Chi thu nhập tăng thêm cho công chức, cán sự, người lao động theo Nghị định số 161/2018 trong biên chế.
a) Điều kiện chi trả thu nhập tăng thêm: Chi trả theo kết quả bình xét cuối năm theo Quyết định của Sở Y tế, cụ thể:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ, bị kỷ luật thì không được thanh toán tiền thu nhập tăng thêm.
b) Phương án chi trả thu nhập tăng thêm:
- Giám đốc: 1,8
- Phó Giám đốc: 1,7
- Trưởng phòng: 1,5
- Phó trưởng phòng: 1,3
- Chuyên viên: 1,1
- Cán sự, hợp đồng theo Nghị định số 161/2018: 1,0.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan Văn phòng Sở có trách nhiệm chỉ đạo Ban Thanh tra Nhân dân giám sát việc thực hiện quy chế này. Nếu phát hiện thiếu sót thì Ban Thanh tra nhân dân kiến nghị bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 18. Phòng Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Sở có trách nhiệm theo dõi triển khai thực hiện quy chế này, tổng hợp những vướng mắc phát sinh báo cáo lãnh đạo Sở giải quyết kịp thời.
Điều 19. Quy chế này đã được thông qua hội nghị CBCC cơ quan Văn phòng Sở Y tế ngày 25/12/2022 và thống nhất 100%. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, các phòng tham gia ý kiến (bằng văn bản) gửi về phòng Kế hoạch - Tài chính để trình lãnh đạo Sở xem xét sửa đổi, bổ sung và thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức hàng năm./.
Điều 20: Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có sự điều chỉnh khi có văn bản mới sửa đổi, thay thế.
Điều 21: Những nội dung không quy định trong quy chế này được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản sau đây
Nguồn gốc tài sản: Do Công ty TNHH Thương mại và công nghệ kỹ thuật TNT tặng để phòng, chống dịch Covid-19.
| Số TT | Tên tài sản | Đơn vị tính | Số lượng | Nguyên giá | Giá trị còn lại | Hiện trạng |
| 1 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210825053 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 2 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210803049 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 3 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210825052 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 4 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210720060 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 5 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210825051 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 6 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210714051 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 7 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210830031 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 8 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210803007 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 9 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210825012 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| 10 |
Máy ô xy dòng cao: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri: SN302010003210720022 Model: HUMID-BH |
Chiếc | 01 | 75.000.000 | 75.000.000 | Máy mới 100% |
| Tổng cộng | 10 | 750.000.000 | 750.000.000 |
Xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản sau đây (Có phụ biểu tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân kèm theo)
Nguồn gốc tài sản: Do các tập đoàn cộng đồng người việt tại tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) tặng phục vụ cho công tác phòng chống dịch Covid-19.
| TT | Tên tài sản | Đơn vị tính | Số lượng | Nguyên giá | Giá trị còn lại | Hiện trạng |
| 1 |
Máy tạo thở/ô xy loại 10L: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri máy: TL:00050 Model: CMC-10AW |
Cái | 01 | 12.392.285 | 12.392.285 | Máy mới 100% |
| 2 |
Máy tạo thở/ô xy loại 10L: Hãng sản xuất: Trung Quốc Xuất sứ: Trung Quốc Năm sản xuất: 2021 Số seri máy: TL:00036 Model: CMC-10AW |
Cái | 01 | 12.392.285 | 12.392.285 | Máy mới 100% |
| Tổng cộng | 24.784.570 | 24.784.570 |
Tên cơ sở công bố: Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
Số Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: Giấy phép số 48/BK-GPHĐ ngày 27/3/2018 do Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn cấp.
Địa chỉ: Tổ 12, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn: Trần Văn Tuyến.
Điện thoại: 0209.3870.324
Email:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Căn cứ Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ Quy định về tổ chức đào tạo thực hành t
rong đào tạo khối ngành sức khỏe.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn đã được Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn công nhận là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe tại văn bản công bố (Lần đầu) số 1301/TB-SYT ngày 07/6/2019và văn bản công bố (Bổ sung lần 1) số 3417/TB-SYT ngày 11/10/2022.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn công bố (Bổ sung lần 2) đã đáp ứng yêu cầu để tổ chứcthực hành theo quy định với các nội dung sau đây:
I. Các ngành/chuyên ngành và trình độ đào tạo thực hành đã được công bố:
- Y khoa: Trình độ trung cấp, đại học, sau đại học.
- Dược: Trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học.
- Điều dưỡng: Trình độ trung cấp, cao đẳng.
II. Ngành/chuyên ngành và trình độ đào tạo thực hành công bố bổ sung:
- Ngành: Điều dưỡng.
- Trình độ: Đại học.
(Thông tin chi tiết tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo).
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung công bố bổ sung.
Phụ lục 1
| TT | Mã đào tạo | Trình độ | Ngành/ chuyên môn | Môn học/học phần/ tín chỉ | Nội dung | Tên khoa/ đơn vị thực hành | Số lượng NGD đạt yêu cầu ở khoa/ đơn vị | Số lượng người học TH tối đa theo NGD | Số giường/ghế răng tại khoa đạt yêu cầu TH | Số người học TH tối đa theo giường/ ghế răng | Số lượng đang học | Số lượng có thể nhận thêm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| 1 | 7720101 | Đại học | Điều dưỡng | Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên khoa | Tổ chức thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa | Các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện | 4 | 40 | 500 | 1500 | 0 | 40 |
Phụ lục 2
| TT | Họ và tên | Học hàm, học vị, chuyên khoa, nội trú … | Ngành/ Chuyên ngành đã được đào tạo | Chứng chỉ hành nghề` | Phạm vi hành nghề | Số năm kinh nghiệm KCB | Môn học/ học phần/ tín chỉ | Nội dung môn học | Tên khoa/ đơn vị đạt yêu cầu thực hành | Số giường/ ghế răng đạt yêu cầu |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| Chuyên ngành: Điều dưỡng (Đại học) | ||||||||||
| 1 | Đinh Kim Cúc | CNĐD | Điều dưỡng | 000371/BK-CCHN | Quy định tại Quyết định số 41/2005/QĐ – BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng. | 9 | ||||
| 2 | Hoàng Thị Hân | CNĐD | Điều dưỡng | 000373/BK-CCHN | Quy định tại Quyết định số 41/2005/QĐ – BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng. | 9 | Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên khoa | Tổ chức thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa | Các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện | 1500 |
| 3 | Tăng Thị Huệ | CNĐD | Điều dưỡng | 001238/BK-CCHN | Quy định tại Quyết định số 41/2005/QĐ – BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng. | 7 | ||||
| 4 | Triệu Trần Đạt | CNĐD | Điều dưỡng | 000367/BK-CCHN | Quy định tại Quyết định số 41/2005/QĐ – BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng. | 9 | ||||
Phụ lục 3
| TT | TÊN TRANG THIẾT BỊ | ĐƠN VỊ | SỐ LƯỢNG | GHI CHÚ | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||||
| 1. KHOA NỘI | |||||||||
| 1 | Máy tạo Oxy | Cái | 2 | ||||||
| 2 | Bơm tiêm điện | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Bơm truyền dịch | Cái | 2 | ||||||
| 4 | Máy khí dung siêu âm | Cái | 1 | ||||||
| 5 | Máy khí dung | Cái | 2 | ||||||
| 6 | Giường cấp cứu hồi sức | Cái | 5 | ||||||
| 7 | Máy điện tim | Cái | 1 | ||||||
| 8 | Máy Spo2 | Cái | 2 | ||||||
| 9 | Máy hút dịch | Cái | 1 | ||||||
| 10 | Máy monitor | Cái | 1 | ||||||
| 11 | Máy test đường huyết | Cái | 1 | ||||||
| 12 | Máy Holtor huyết áp 10 đầu ghi | Cái | 1 | ||||||
| 13 | Máy Holtor điện tim 10 đầu ghi | Cái | 1 | ||||||
| 2. KHOA CẤP CỨU | |||||||||
| 1 | Giường hồi sức đặc biệt | Cái | 2 | ||||||
| 2 | Máy phá rung tim | Cái | 3 | ||||||
| 3 | Máy hút liên tục, áp lực thấp chạy điện | Cái | 2 | ||||||
| 4 | Bơm tiêm điện | Cái | 10 | ||||||
| 5 | Bơm truyền dịch | Cái | 10 | ||||||
| 6 | Bộ mở khí quản | Bộ | 2 | ||||||
| 7 | Máy thở | Cái | 3 | ||||||
| 8 | Máy thở xâm nhập + không xâm nhập | Cái | 10 | ||||||
| 9 | Máy thở VS MART | Cái | 2 | ||||||
| 10 | Máy hút dịch 2 bình chạy điện | Cái | 4 | ||||||
| 11 | Bộ đặt nội khí quản | Bộ | 2 | ||||||
| 12 | Máy khí dung siêu âm | Cái | 1 | ||||||
| 13 | Giường cấp cứu hồi sức | Cái | 15 | ||||||
| 14 | Máy thở CPAP | Cái | 3 | ||||||
| 15 | Hệ thống theo dõi trung tâm cho 16 giường | Hệ thống | 1 | ||||||
| 16 | Máy xét nghiệm khí máu nhanh | Cái | 1 | ||||||
| 17 | Máy sốc điện | Cái | 1 | ||||||
| 18 | Xe cáng sơn tĩnh điện | Cái | 1 | ||||||
| 19 | Máy thở Newpost HT50 | Cái | 3 | ||||||
| 20 | Máy tạo ô xy di động | Cái | 1 | ||||||
| 21 | Xe đẩy dụng cấp cứu | Cái | 1 | ||||||
| 22 | Hệ thống ô xy gắn tường | Hệ thống | 21 | ||||||
| 23 | Máy thở | Cái | 1 | ||||||
| 24 | Máy điện tim 6 cần | Cái | 1 | ||||||
| 25 | Máy tạo ô xy lưu lượng cao qua mũi | Cái | 1 | ||||||
| 3. KHOA HỐI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC | |||||||||
| 1 | Máy hút liên tục, áp lực thấp chạy điện | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy sock điện | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Bơm tiêm điện | Cái | 10 | ||||||
| 4 | Bơm truyền dịch | Cái | 10 | ||||||
| 5 | Máy thở | Cái | 3 | ||||||
| 6 | Máy thở xâm nhập + không xâm nhập | Cái | 8 | ||||||
| 7 | Đệm chống loét | Cái | 10 | ||||||
| 8 | Máy hút dịch 2 bình chạy điện | Cái | 3 | ||||||
| 9 | Bộ đặt nội khí quản | Bộ | 2 | ||||||
| 10 | Máy khí dung siêu âm | Cái | 1 | ||||||
| 11 | Giường cấp cứu hồi sức | Cái | 12 | ||||||
| 12 | Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số | Cái | 10 | ||||||
| 13 | Máy thở CPAP | Cái | 2 | ||||||
| 14 | Máy xét nghiệm khí máu nhanh | Cái | 1 | ||||||
| 15 | Máy lọc máu liên tục | Cái | 1 | ||||||
| 16 | Máy sock điện Nihonkohden | Cái | 1 | ||||||
| 17 | Máy điện tim | Cái | 2 | ||||||
| 18 | Máy thở | Cái | 1 | ||||||
| 19 | Máy thở VS MART | Cái | 2 | ||||||
| 20 | Máy thở Newposp HT50 | Cái | 3 | ||||||
| 21 | Xe đẩy dụng cụ cấp cứu | Cái | 1 | ||||||
|
|||||||||
| 1 | Máy siêu âm sản khoa có đầu dò âm đạo | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy siêu âm | Cái | 3 | ||||||
| 3 | Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số | Cái | 4 | ||||||
| 4 | Máy đốt cổ tử cung | Cái | 1 | ||||||
| 5 | Máy Doppler tim thai | Cái | 1 | ||||||
| 6 | Máy doppler theo dõi tim thai | Cái | 5 | ||||||
| 7 | Giường hồi sức sau đẻ | Cái | 1 | ||||||
| 8 | Giường cấp cứu sản phụ | Cái | 1 | ||||||
| 9 | Bộ dụng cụ kiểm tra tử cung | Bộ | 2 | ||||||
| 10 | Bộ dụng cụ triệt sản nam | Bộ | 1 | ||||||
| 11 | Bộ dụng cụ triệt sản nữ | Bộ | 1 | ||||||
| 12 | Bàn khám sản phụ khoa | Cái | 1 | ||||||
| 13 | Máy monitor sản khoa | Cái | 2 | ||||||
| 14 | Máy hút dịch 2 bình chạy điện | Cái | 2 | ||||||
| 15 | Máy hút dịch | Cái | 1 | ||||||
| 16 | Giường cấp cứu hồi sức | Cái | 5 | ||||||
| 17 | Bơm tiêm điện | Cái | 3 | ||||||
| 18 | Máy truyền dịch | Cái | 1 | ||||||
| 19 | Tủ sấy memmeart | Cái | 1 | ||||||
| 20 | Bồn rửa tay phẫu thuật | Cái | 1 | ||||||
| 21 | Bồn tắm bé | Cái | 1 | ||||||
| 5. KHOA TRUYỀN NHIỄM | |||||||||
| 1 | Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số | Cái | 3 | ||||||
| 2 | Máy SPO2 | Cái | 1 | ||||||
| 6. KHOA NGOẠI CHẤN THƯƠNG | |||||||||
| 1 | Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy tiệt trùng không khí cố định | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Dao mổ điện | Cái | 1 | ||||||
| 4 | Máy hút dịch 2 bình chạy điện | Cái | 4 | ||||||
| 5 | Máy hút dịch, khí liên tục chạy điện | Cái | 1 | ||||||
| 6 | Máy hút dẫn lưu màng phổi | Cái | 1 | ||||||
| 7 | Máy hút dịch | Cái | 1 | ||||||
| 8 | Giường cấp cứu hồi sức | Cái | 5 | ||||||
| 9 | Bàn kéo xương | Cái | 1 | ||||||
| 10 | Bàn mổ | Cái | 1 | ||||||
| 11 | Đèn mổ di động 1 bóng | Cái | 1 | ||||||
| 7. KHOA NGOẠI TỔNG HỢP | |||||||||
| 1 | Máy hút dịch | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy test tiểu đường | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Dao mổ điện | Cái | 1 | ||||||
| 4 | Đèn mổ di động 4 bóng | Cái | 1 | ||||||
| 5 | Giường cấp cứu hồi sức | Cái | 5 | ||||||
| 6 | Máy bơm hơi tháo lồng | Cái | 1 | ||||||
| 8. KHOA NỘI A | |||||||||
| 1 | Máy khí dung | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy SPO2 | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Máy test tiểu đường | Cái | 1 | ||||||
| 9. KHOA NỘI TIM MẠCH | |||||||||
| 1 | Máy điện tim gắng sức chạy thảm | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy Holtor huyết áp 10 đầu ghi | Cái | 2 | ||||||
| 3 | Máy sốc điện | Cái | 2 | ||||||
| 4 | Máy điện tim | Cái | 1 | ||||||
| 5 | Máy tạo nhịp tạm thời | Cái | 2 | ||||||
| 6 | Máy monito | Cái | 1 | ||||||
| 7 | Máy hút dịch | Cái | 1 | ||||||
| 8 | Máy khí dung siêu âm | Cái | 1 | ||||||
| 9 | Bơm tiêm điện | Cái | 1 | ||||||
| 10. KHOA UNG BƯỚU VÀ GIẢI PHẪU BỆNH | |||||||||
| 1 | Hệ thống kính hiển vi đa năng cho 5 người đọc kèm máy tính, máy ảnh, máy in | Hệ thống | 1 | ||||||
| 2 | Bàn sấy tiêu bản | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Bể ổn nhiệt | Cái | 1 | ||||||
| 4 | Cân kỹ thuật | Cái | 1 | ||||||
| 5 | Kính hiển vi 2 mắt | Cái | 4 | ||||||
| 6 | Kính hiển vi 2 mắt thường | Cái | 1 | ||||||
| 7 | Kính hiển vi huỳnh quang có camera | Cái | 1 | ||||||
| 8 | Máy cắt lạnh | Cái | 1 | ||||||
| 9 | Máy cắt vi thể quay tay | Cái | 1 | ||||||
| 10 | Máy đúc bệnh phẩm (paraffin) | Cái | 1 | ||||||
| 11 | Máy ly tâm thường tốc độ max ≥ 6000 v/p | Cái | 1 | ||||||
| 12 | Máy nhuộm tiêu bản tự động | Cái | 1 | ||||||
| 13 | Máy xử lý mô tư động | Cái | 1 | ||||||
| 14 | Tủ đựng paraffin | Cái | 3 | ||||||
| 15 | Tủ đựng tiêu bản | Cái | 1 | ||||||
| 16 | Tủ hút mùi và khử độc | Cái | 2 | ||||||
| 17 | Máy ly tâm | Cái | 1 | ||||||
| 18 | Máy cắt bệnh phẩm | Cái | 2 | ||||||
| 19 | Tủ sấy menmet | Cái | 1 | ||||||
| 20 | Máy tạo ô xy+máy nén | Cái | 1 | ||||||
| 21 | Đèn mổ di động | Cái | 1 | ||||||
|
|||||||||
| 1 | Kính hiển vi phẫu thuật thần kinh, mắt | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy phẫu thuật phaco | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Máy siêu âm A-B | Cái | 1 | ||||||
| 4 | Máy đo thị trường | Cái | 1 | ||||||
| 5 | Máy do khúc xạ | Cái | 1 | ||||||
| 6 | Máy sinh hiển vi khám bệnh | Cái | 1 | ||||||
| 7 | Máy sinh hiển vi khám bệnh | Cái | 1 | ||||||
| 8 | Máy sinh hiển vi phẫu thuật | Cái | 2 | ||||||
| 9 | Dao mổ điện | Cái | 1 | ||||||
| 10 | Máy mổ pha cô | Cái | 1 | ||||||
| 11 | Kính hiển vi phẫu thuật mắt | Cái | 1 | ||||||
| 12 | Máy siêu âm AB | Cái | 1 | ||||||
| 13 | Tủ sấy | Cái | 1 | ||||||
| 14 | Tủ sấy | Cái | 1 | ||||||
| 15 | Nồi hấp nghiêng | Cái | 1 | ||||||
| 16 | Đèn mổ di động | Cái | 1 | ||||||
| 17 | Đèn soi bóng đồng tử | Cái | 1 | ||||||
| 18 | Đèn soi đáy mắt | Cái | 1 | ||||||
| 19 | Bộ phẫu thụt pha cô 9 chi tiết | Bộ | 1 | ||||||
| 20 | Bộ phẫu thụt pha cô 6 chi tiết | Bộ | 1 | ||||||
| 21 | Máy sinh hiển vi khám mắt | Cái | 1 | ||||||
| 22 | Bộ thử kính mắt | Bộ | 3 | ||||||
| 23 | Đèn soi đáy mắt cầm tay | Cái | 1 | ||||||
| 24 | Bộ soi bóng đồng tử khúc xạ | Bộ | 1 | ||||||
| 25 | Đèn khám mắt hình búa | Cái | 3 | ||||||
| 26 | Nồi hấp ướt | Cái | 1 | ||||||
| 12. KHOA RĂNG HÀM MẶT | |||||||||
| 1 | Máy răng | Cái | 3 | ||||||
| 2 | Máy lấy cao răng | Cái | 3 | ||||||
| 3 | Hệ thống bơm rửa | Hệ thống | 2 | ||||||
| 4 | Đèn quang trùng hợp | Cái | 2 | ||||||
| 5 | Tủ sấy | Cái | 1 | ||||||
| 6 | Máy mài micromtor | Cái | 2 | ||||||
| 7 | Máy hình thành chân không | Cái | 1 | ||||||
| 8 | Máy hút dịch | Cái | 1 | ||||||
| 9 | Máy mài | Cái | 1 | ||||||
| 10 | Máy khoan xương | Cái | 1 | ||||||
| 11 | Máy đo chiều dài ống tủy | Cái | 1 | ||||||
| 12 | Đèn compozit | Cái | 1 | ||||||
| 13 | Tủ sấy Memmet | Cái | 1 | ||||||
| 13. KHOA TAI MŨI HỌNG | |||||||||
| 1 | Bàn ghế khám tai mũi họng | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Ghế khám và điều trị soi tai mũi họng | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Ghế khám và điều trị nội soi tai mũi họng | Cái | 1 | ||||||
| 4 | Tủ sấy ≥ 100 L | Cái | 1 | ||||||
| 5 | Máy hút dịch 2 bình chạy điện | Cái | 2 | ||||||
| 6 | Bàn mổ | Cái | 1 | ||||||
| 7 | Máy vệ sinh mũi xoang | Cái | 2 | ||||||
| 14. KHOA NHI | |||||||||
| 1 | Máy thở nhi khoa | Cái | 2 | ||||||
| 2 | Máy theo dõi monitor nhi khoa | Cái | 2 | ||||||
| 3 | Bơm tiêm điện | Cái | 15 | ||||||
| 4 | Máy khí dung | Cái | 2 | ||||||
| 5 | Bộ đặt nội khí quản trẻ em | Bộ | 2 | ||||||
| 15. ĐƠN NGUYÊN SƠ SINH | |||||||||
| 1 | Máy thở nhi khoa | Cái | 3 | ||||||
| 2 | Máy thở Vera | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Máy theo dõi monitor nhi khoa | Cái | 3 | ||||||
| 4 | Máy thở CPAP | Cái | 5 | ||||||
| 5 | Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số | Cái | 4 | ||||||
| 6 | Máy monitor Philips | Cái | 1 | ||||||
| 7 | Máy đo độ bão hòa oxy cầm tay | Cái | 3 | ||||||
| 8 | Bộ đặt nội khí quản sơ sinh | Bộ | 2 | ||||||
| 9 | Bơm tiêm điện | Cái | 10 | ||||||
| 10 | Bơm truyền dịch | Cái | 5 | ||||||
| 11 | Lồng ấp | Cái | 10 | ||||||
| 12 | Đèn chiếu vàng da | Cái | 11 | ||||||
| 13 | Giường sưởi | Cái | 3 | ||||||
| 14 | Đèn soi ven | Cái | 3 | ||||||
| 16. KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN & PHỤC HỒI CHỨC NĂNG | |||||||||
| 1 | Máy điện phân | Cái | 2 | ||||||
| 2 | Máy kéo dãn cột sống | Cái | 3 | ||||||
| 3 | Nồi hấp nghiêng | Cái | 1 | ||||||
| 4 | Máy sắc thuốc | Cái | 2 | ||||||
| 5 | Máy siêu âm điều trị | Cái | 2 | ||||||
| 6 | Máy điện châm không kim | Cái | 2 | ||||||
| 7 | Máy laze nội mạch | Cái | 1 | ||||||
| 8 | Máy điện xung | Cái | 1 | ||||||
| 9 | Máy laze điều trị | Cái | 1 | ||||||
| 10 | Máy điều trị sóng ngắn | Cái | 1 | ||||||
| 11 | Máy vi sóng xung và liên tục | Cái | 1 | ||||||
| 12 | Máy điều trị điện từ trường | Cái | 1 | ||||||
| 13 | Máy GALVANIC kích thích điện | Cái | 1 | ||||||
| 14 | Máy nhiệt trị liệu | Cái | 1 | ||||||
| 15 | Máy kích thích thần kinh cơ | Cái | 2 | ||||||
| 16 | Nồi đun parapin | Cái | 1 | ||||||
| 17. KHOA LAO & BỆNH PHỔI | |||||||||
| 1 | Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy SPO2 | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Máy hút dịch | Cái | 2 | ||||||
| 4 | Máy khí dung siêu âm | Cái | 2 | ||||||
| 5 | Máy khí dung | Cái | 1 | ||||||
| 18. KHOA DA LIỄU | |||||||||
| 1 | Máy laze CO2 | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy hút khói khử mùi | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Máy hút dịch | Cái | 1 | ||||||
| 19. KHOA TÂM THẦN KINH | |||||||||
| 1 | Máy tạo ô xy | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy tĩnh điện ion | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Máy hút dịch | Cái | 1 | ||||||
| 4 | Máy điện não | Cái | 1 | ||||||
| 20. KHOA THẬN | |||||||||
| 1 | Hệ thống lọc nước RO ≥ 2500L/h | Hệ thống | 1 | ||||||
| 2 | Máy lọc máu | Cái | 18 | ||||||
| 3 | Máy rửa quả lọc | Cái | 3 | ||||||
| 4 | Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số | Cái | 1 | ||||||
| 5 | Bút đo độ dẫn điện | Cái | 1 | ||||||
| 6 | Máy thận | Cái | 3 | ||||||
| 21. KHOA KHÁM BỆNH | |||||||||
| 1 | Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số | Cái | 1 | ||||||
| 2 | Máy hút dịch 2 bình chạy điện | Cái | 1 | ||||||
| 3 | Giường cấp cứu hồi sức | Cái | 2 | ||||||
| 4 | Xe cáng sơn tĩnh điện | Cái | 2 | ||||||
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên